XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON

Thứ hai - 29/01/2018 01:40
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
Description: SGD.jpg
 
 
TẬP HUẤN
 
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                                   PHÒNG GIÁO DỤC MẦM NON
 
 
 
 
 
 
Hà Nội, tháng 6 năm 2016

I. Mục tiêu:
- Chia sẻ khó khăn, hạn chế trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non hiện nay.
- Nâng cao nhận thức và kỹ năng lập kế hoạch giáo dục cho đội ngũ CBQL, GV. Điều chỉnh, xây dựng kế hoạch GD  đáp ứng yêu cầu đổi mới trong GDMN.
- Định hướng cho CBQL và GV trong việc phát triển chương trình GD, duy trì và phát triển thương hiệu của mỗi cơ sở GDMN, phù hợp với thực tiễn và kết quả mong đợi cho trẻ em.
II. Chuẩn bị:
 - Máy chiếu, giấy A0; A4, bút dạ, băng dính, kéo…
III. Thời gian: 10 tiết
IV. Nội dung chính
-  Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch GD thực hiện chương trình GDMN.
-  Định hướng đổi mới trong công tác quản lý và xây dựng kế hoạch giáo dục.
- Các loại kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục Mầm non.
- Hướng dẫn các bước xây dựng kế hoạch giáo dục gồm: Kế hoạch năm học; Kế hoạch tháng; Kế hoạch ngày.
-  Chia nhóm thảo luận và thực hành xây dựng kế hoạch GD.
V. Tài liệu tham khảo
- Chương trình Giáo dục mầm non(Chương trình ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN các độ tuổi.
- Tài liệu hướng dẫn sự dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi;  Chỉ số đánh giá cuối độ tuổi Nhà trẻ, mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ.
- Tuyển tập các bài hát, bài thơ, câu chuyện, câu đố...
VI. Các từ viết tắt:
- Cán bộ quản lý: CBQL                            Giáo viên: GV
- Ban Giám hiệu: BGH                               Phụ huynh học sinh: PHHS
- Giáo dục: GD                                           Giáo dục mầm non: GDMN                                          
          - Cơ sở vật chất: CSVC
- Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi: Bộ chuẩn PTTENT
VII. Các hoạt động
Hoạt động 1: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch giáo dục thực hiện chương trình GDMN
          Anh, chị hãy nêu thực trạng việc xây dựng kế hoạch GD tại q/ huyện, thị xã ?
Thông tin phản hồi
          1. Kỹ năng đọc, hiểu Chương trình GDMN của CBQL và GV còn hạn chế dẫn đến việc chưa hiểu và chưa nắm chắc Chương trình GDMN, các căn cứ, nguyên tắc, nội dung và kết quả mong đợi ở từng độ tuổi.
          2. Nội dung giáo dục được thực hiện lồng ghép tích hợp theo chủ đề, chủ đề bao trùm toàn bộ nội dung khiến GV gặp nhiều khó khăn trong lựa chọn các nội dung có tích hợp theo chủ đề.
          3. Kế hoạch năm học do các khối, lớp độc lập xây dựng, thiếu tính thống nhất, liên thông và đồng tâm phát triển; Chưa thể hiện được các nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của năm học cũng như nội dung phát triển của mỗi cơ sở GDMN. Còn mất nhiều thời gian để xây dựng kế hoạch giáo dục
          4. GV và nhà quản lý chưa có kỹ năng kiểm soát được kết quả thực hiện chương trình dẫn đến việc bỏ sót một số mục tiêu không thực hiện hoặc thiết kế ra nội dung và các hoạt động song không nhằm đạt được mục tiêu. Việc xác định giữa mục tiêu và nội dung còn nhầm lẫn.
          5. Thực hiện đánh giá trẻ còn mang tính hình thức chưa nhằm mục đích điều chỉnh kế hoạch giáo dục.
 Hoạt động 2.  Định hướng đổi mới trong quản lý và xây dựng kế hoạch GD
1. CBQL và đội ngũ GV cần hiểu, nắm chắc chương trình GDMN và có kỹ năng  xây dựng kế hoạch GD phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi cơ sở GDMN
2. BGH định hướng mục tiêu phát triển của nhà trường bổ sung hoặc nâng cao so với mục tiêu kết quả mong đợi trong chương trình nhằm duy trì phát triển thương hiệu nhà trường (Phù hợp điều kiện năng lực BGH, GV, CSVC, PHHS...)
          3. Kế hoạch các khối lớp được xây dựng theo hướng đồng tâm phát triển, khoa học, mang tính khả thi cao, nhằm đạt được mục tiêu GD của cơ sở GDMN.
          4. Kế hoạch chủ đề được thay thế bằng kế hoạch tháng (lồng ghép chủ đề, sự kiện trong kế hoạch tháng nếu có), kế hoạch tháng được thiết kế theo từng tuần và theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.
          5. Phòng GD&ĐT và BGH căn cứ trình độ, năng lực kinh nghiệm của GV, có thể cho phép  GV có nghiệp vụ sư phạm tốt, có kinh nghiệm xây dựng kế hoạch GD được sử dụng bài soạn của năm học 2016-2017 cho năm học tiếp theo 2017-2018 (điều chỉnh, bổ sung nếu cần).
          6. Tăng cường công tác bồi dưỡng GV tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến để thiết kế các hoạt động đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức nhằm phát huy tối đa sự hứng thú tích cực và khả năng, năng lực của cá nhân trẻ.
          7. Đổi mới tư duy quản lý trong việc xây dựng kế hoạch GD của mỗi cơ sở GDMN nhằm thực hiện chương trình GDMN khoa học, hiệu quả, sáng tạo.
Hoạt động 3. Các loại kế hoạch giáo dục thực hiện Chương trình GDMN
          - Kế hoạch GD năm học bao gồm:  Mục tiêu giáo dục năm học và Ngân hàng nội dung, hoạt động giáo dục
          - Kế hoạch GD tháng bao gồm: Kế hoạch các tuần trong tháng, chế độ sinh hoạt hàng ngày của từng tuần.
            - Kế hoạch GD ngày: Thống nhất chỉ thể hiện phần soạn hoạt động học.
Hoạt động 4.  So sánh cách xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN.
 
Thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 Đổi mới trong giai đoạn 2016 - 2020
Kế hoạch giáo dục năm học
- Lựa chọn hệ thống chủ đề trong năm học
- Xây dựng mục tiêu giáo dục theo từng chủ đề (9 - 10 mục tiêu chủ đề/năm học)
+ Mục tiêu GD của 01 chủ đề bao gồm:   GV chọn các kết quả mong đợi của độ tuổi trong chương trình GDMN theo từng lĩnh vực, cho là phù hợp làm mục tiêu chủ đề và một số chỉ số đánh giá trẻ trong chủ đề đó  
- Xây dựng mục tiêu giáo dục cả năm học
           ( Không chia theo chủ đề)
+ Mục tiêu GD năm học bao gồm: Toàn bộ kết quả mong đợi của từng độ tuổi trong chương trình GDMN làm gốc và bổ sung một số chỉ số đánh giá trẻ không có trong kết quả mong đợi ( so sánh để biết những chỉ số nào không có ) và mục tiêu bổ sung, nâng cao của nhà trường ( nếu có )
- Xây dựng nội dung, hoạt động giáo dục cho từng chủ đề - Xây dựng ngân hàng nội dung, hoạt động giáo dục theo mục tiêu GD năm học
Kế hoạch giáo dục chủ đề Kế hoạch giáo dục tháng
Mục tiêu của chủ đề - Nội dung GD của chủ đề. Xây dựng kế hoạch GD 9 tháng/năm học
Sự kiện, chủ đề được lồng trong kế hoạch tháng (nếu có) không áp đặt ....
GV không áp đặt nội dung của sự kiện, chủ đề vào các hoạt động học và hoạt động khác nếu không phù hợp, đặc biệt là các hoạt động LQVT, LQCC, Phát triển vận động.
Kế hoạch giáo dục tuần
Xây dựng kế hoạch GD của từng tuần (đủ 35 tuần/năm học ), chủ đề lồng ghép, tích hợp trong các hoạt động
Kế hoạch giáo dục ngày (Hoạt động học)
1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú 1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới (hoặc Nội dung chính) 2. Phương pháp, hình thức tổ chức
(phương pháp đặc trưng của hoạt động đồng thời đổi mới hình thức tổ chức)
3. Kết thúc 3. Kết thúc
 
Hoạt động 5. Hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch GD theo hướng đổi mới
1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC
Bao gồm 2 phần:
- Mục tiêu GD năm học cuối mỗi độ tuổi
- Dự kiến ngân hàng nội dung, hoạt động và các sự kiện diễn ra trong năm học nhằm đạt được mục tiêu GD năm học của mỗi độ tuổi
1.1. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC:
* Căn cứ xây dựng:
- Kết quả mong đợi theo từng lĩnh vực cuối mỗi độ tuổi trong chương trình GDMN
- Các chỉ số đánh giá trẻ cuối độ tuổi (đối với trẻ 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn PTTENT)
- Mục tiêu phát triển của cơ sở GDMN, chỉ đạo chuyên môn của ngành học.
- Năng lực, thế mạnh của đội ngũ CBQL, GV, điều kiện CSVC, văn hóa địa phương
- Khả năng, nhu cầu, hứng thú của trẻ.
*  Người thực hiện: BGH, khối trưởng ( hoặc tổ trưởng ) và GV từng khối.
* Mục tiêu giáo dục năm học cuối mỗi độ tuổi bao gồm:
+  Kết quả mong đợi trong chương trình GDMN của từng độ tuổi.
+ Bổ sung những chỉ số đánh giá cuối độ tuổi không có trong kết quả mong đợi.
+ Mục tiêu bổ sung, nâng cao (nếu có) theo định hướng phát triển của nhà trường.
* CÁC BƯỚC XÂY DỰNG MỤC TIÊU GD NĂM HỌC CỦA NHÀ TRƯỜNG
Bước 1. Xác định mục tiêu GD bổ sung hoặc nâng cao, chuyên sâu của nhà trường:
- BGH định hướng lĩnh vực phát triển nào trong Chương trình sẽ được nhà trường bổ sung hoặc nâng cao, chuyên sâu hơn so với kết quả mong đợi trong chương trình GDMN, nhằm duy trì phát triển thương hiệu nhà trường, phù hợp điều kiện năng lực BGH, GV, CSVC... (nếu có).
Bước 2.  Xây dựng mục tiêu GD năm học cuối mỗi độ tuổi:
- Coppy toàn bộ kết quả mong đợi cuối độ tuổi trong Chương trình GDMN làm mục tiêu GD năm học của độ tuổi
- So sánh kết quả mong đợi cuối độ tuổi với bộ chỉ số đánh giá trẻ cuối độ tuổi (chỉ số đánh giá lứa tuổi nhà trẻ, 3, 4 tuổi theo CV 4242/SGD&ĐT-GDMN ngày 29/3/2010 và bộ chuẩn PTTE 5T ). Tìm ra một số chỉ số không có trong kết quả mong đợi để làm mục tiêu GD năm học của độ tuổi đó. (Cách viết: Nội dung chỉ số...(cs...))
- Cụ thể những mục tiêu GD bổ sung hoặc nâng cao, chuyên sâu của nhà trường theo độ tuổi đã được xác định ở bước 1 (nếu có)
          + Bổ sung: Là cộng thêm vào ngoài kết quả mong đợi trong Chương trình và chỉ số đánh giá trẻ.
          + Nâng cao, chuyên sâu ( khuyến khích thực hiện ): Có thể ở phần được bổ sung hoặc có thể nâng cao, chuyên sâu trong chính kết quả mong đợi của Chương trình ( một vài kết quả mong đợi trong 1 lĩnh vực hoặc trọn vẹn 1-2 lĩnh vực / 5 lĩnh vực ( trường chất lượng cao sẽ nâng cao, chuyên sâu nhiều hơn trường đại trà )
+ Cách viết mục tiêu bổ sung, nâng cao ( nên có ký hiệu nổi rõ ) như là in nghiêng, mực đỏ….
* Lưu ý:  Đối với các lứa tuổi nhà trẻ dưới 24 tháng tuổi: mục tiêu giáo dục cuối độ tuổi cần đạt được tối thiểu là kết quả mong đợi như Chương trình GDMN ( không nhất thiết phải có mục tiêu bổ sung, nâng cao)
 
 
 
Ví dụ minh họa 1:
MỤC TIÊU GIÁO DỤC LỨA TUỔI MẪU GIÁO LỚN NĂM HỌC……
Lĩnh vực phát triển Thể chất
(Trình bày khổ giấy ngang)
Mục tiêu GD cuối độ tuổi Ghi chú để học viên hiểu
A.  Phát triển vận động  
 
 
 
Kết quả mong đợi trong Chương trình GDMN
 
 
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.                                    
2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
-       Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m
2.2 ……
3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt
3.1. Thực hiện được các vận động:
-      Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay;
-      Gập, mở lần lượt từng ngón tay
- Nhảy xuống từ độ cao 40 cm (CS2) Các chỉ số trong Bộ chuẩn PTTE5T  không có trong kết quả mong đợi
- Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất (CS4)
- Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu (CS9)….
B. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe  
 
 
 
Kết quả mong đợi trong Chương trình GDMN
1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:
-Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
-Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…
2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:
-Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
-Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch
2.2......
-  Sử dụng được dao, dĩa, đũa
- Chuẩn bị giờ ăn ( ăn chính, ăn phụ....)
- Tự chải tóc.
................
 
Mục tiêu bổ sung, nâng  cao  của nhà trường
- Phấn đấu giảm tỷ lệ béo phì........% so với năm học trước
Bước 3. Duyệt mục tiêu GD cả năm của từng độ tuổi
- BGH, khối trưởng duyệt mục tiêu GD của toàn trường ( duyệt từng khối lớp, so sánh đối chiếu giữa các khối lớp ): Đảm bảo sự đồng tâm phát triển giữa mục tiêu GD các độ tuổi. In, photo mục tiêu GD năm học đã được phê duyệt cho từng khối, lớp để lưu và thực hiện.
Ví dụ minh họa 2:
MỤC TIÊU GIÁO DỤC TRƯỜNG.............................
LỨA TUỔI MẪU GIÁO,  NĂM HỌC........
MGB MGN MGL
I. Lĩnh vực Phát triển Thể chất
a) Phát triển vận động
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
   Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
 
    Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.    Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.                                     
2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động
2.1.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
-      Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).
-      Đi kiễng gót liên tục 3m. .......
- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
-      Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.....
-      Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
-      Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục...
2.2…. 2.2…. 2.2….
    Nhảy xuống từ độ cao 40 cm (CS2)
    Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất (CS4)
    Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu (CS9)….
b, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). ….. 1. 1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm:
-Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.
-Rau, quả chín có nhiều vitamin. ...
1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:
-Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
-Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả… .....
2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
2.1. Thực hiện được một số  việc  đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
-     Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
-     Tháo tất, cởi quần, áo
2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
-Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng.
-Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn
 
2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:
-Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
-Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
-Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch
2.2…. 2.2…. 2.2….
-  Bê ghế
- Cất dép, cất ba lô
.....
- Cách đóng, mở cửa
- Cách gấp khăn lại
....
-  Sử dụng được dao, dĩa, đũa
- Chuẩn bị giờ ăn ( ăn chính, ăn phụ).
- Tự chải tóc...
- Phấn đấu giảm tỷ lệ béo phì........% so với năm học trước - Phấn đấu giảm tỷ lệ béo phì........% so với năm học trước - Phấn đấu giảm tỷ lệ béo phì........% so với năm học trước
II. Lĩnh vực Phát triển Nhận thức
….. ….. …..
III. Lĩnh vực Phát triển Ngôn ngữ
….. ….. …..
IV. Lĩnh vực Phát triển TC, KNXH
….. ….. …..
V. Lĩnh vực Phát triển thẩm mỹ
….. ….. …..
 
1.2 NGÂN HÀNG NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
* Căn cứ xây dựng:
- Khung thời gian thực hiện chương trình (35 tuần/ năm)
- Mục tiêu GD năm học của độ tuổi
- Nội dung giáo dục trong Chương trình GDMN
- Tham khảo Chương trình cải cách, các tài liệu Chương trình khác
- Tuyển tập, tài liệu, băng đĩa hình tham khảo trong và ngoài nước.
- Các đề tài do GV sáng tạo phù hợp đáp ứng được mục tiêu đề ra.
*  Người thực hiện: Tổ, khối, GV thực hiện; BGH góp ý, phê duyệt
* Ngân hàng nội dung, hoạt động GD năm học bao gồm:
+ Mục tiêu GD năm học của độ tuổi theo từng lĩnh vực.
+ Dự kiến thời gian thực hiện đạt được kết quả mong đợi (mục tiêu GD) .
+ Nội dung, hoạt động giáo dục theo từng lĩnh vực.
* CÁC BƯỚC XÂY DỰNG NGÂN HÀNG NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GD NĂM HỌC
Bước 1:  Dự kiến sự kiện, chủ đề trong năm theo tháng, tuần: Đảm bảo nguyên tắc tổ chức các sự kiện, chủ đề phù hợp với thời gian thực tế diễn ra và giúp GV dễ lựa chọn các nội dung hoạt động có liên quan đến sự kiện, chủ đề khi xây dựng kế hoạch tháng
 
 
 
 
 
 
 
Ví d minh ha 3: DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN NĂM HỌC...
LỚP MẪU GIÁO LỚN ...
Tháng Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5
9 Khai giảng Trung Thu ........ ........  
10 Gia đình tôi Tôi là một thành viên trong gia đình Mừng ngày 20/10 Những ngày vui của gia đình  
11     Ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11    
12 ........ ........ Noel Tết Dương lịch  
5 ........ ........ Bác Hồ ........ Tổng kết năm học
 
Bước 2: Xây dựng thời khóa biểu để xác định số lượng các hoạt động ( hoạt động học, hoạt động khác) diễn ra trong 1 năm học
- Cách 1: Thực hiện như hiện hành 7 hoạt động học/1 tuần ( MGL ); 6 hoạt động/tuần ( MGB, MGN )
- Cách 2:  Thực hiện 5 hoạt động học/tuần  ( 1 hoạt động học/1 ngày )
 
Ví dụ minh họa 4:            THỜI KHÓA BIỀU LỚP MG LỚN
 
Tuần Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
1 và 3    LQCC Khám phá LQVT Tạo hình Văn học
2 và 4 Phát triển vận động Khám phá LQVT Tạo hình Âm nhạc
 
- Cách tính trên mang tính minh họa, các trường được phép linh hoạt dựa trên điều kiện thực tế của trường mình (VD: Trường chất lượng cao hoặc các trường xây dựng mục tiêu chiến lược đi sâu trọng tâm nào lĩnh vực nào thì số lượng hoạt động đó sẽ nhiều hơn…), Tương tự với các đổ tuổi khác.
- Đối với lứa tuổi nhà trẻ: Quy ước tên gọi các hoạt động học là hoạt động tạo hình, âm nhạc, văn học, vận động, hoạt động nhận biết.
Bước 3:  Coppy mục tiêu GD  của độ tuổi vào cột mục tiêu trong bảng dự kiến ngân hàng nội dung, hoạt động GD.
Bước 4: Dự kiến thời gian thực hiện để đạt được mục tiêu (một mục tiêu có thể đạt được trong một tháng hoặc nhiều tháng, cả năm mới đạt được, tùy vào mức độ khó dễ của từng mục tiêu. (Cách trình bày: có thể kẻ 1 cột để ghi chung 1 tháng, nhiều tháng, cả năm hoặc kẻ 9 cột tương ứng 9 tháng và đánh dấu x vào tháng lựa chọn thực hiện để đạt mục tiêu).  
Bước 5:  Căn cứ vào mục tiêu GD của lĩnh vực, GV lựa chọn, liệt kê các nội dung, hoạt động ( hoạt động học và các hoạt động khác ) phù hợp thực hiện, để đạt được mục tiêu GD của lĩnh vực đó. Một nội dung, hoạt động có thể đáp ứng một hay nhiều mục tiêu và ngược lại.
Ví dụ minh họa 5:    NGÂN HÀNG NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
 KHỐI MẪU GIÁO LỚN, NĂM HỌC.........
1. Lĩnh vực Phát triển thể chất (Trình bày khổ giấy ngang, thời gian thực hiện kẻ 1 cột)
Mục tiêu Thời gian thực hiện Nội dung – Hoạt động
a) Phát triển vận động
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
 
 
 
 
 
 
Tháng  9, 10, 11, 12
- Hô hấp: Hít vào, thở sâu; thổi nơ; gà gáy
- Tay:
+ Đưa 2 tay ra phía trước lên cao, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)....
Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp                                 - Lưng, bụng, lườn:
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông (Quay người 900) ......
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
+ Ngồi khuỵu gối...
+ Bật Chụm tách, Bật về các phía trước..
2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
-              Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
-             Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.
- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây
- Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu (CS 9)
- Nhảy xuống từ độ cao 40 cm (CS2)
2.2. Kiểm soát được vận động:
-             Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.
Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.
2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:
-             Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).
- Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).
- Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất (CS 4)
2.4.......
 
 
 
 
 
 
 
Tháng  9, 10, 11, 12, 1, 2, 3, 4
- Đi và chạy:
+Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
+Đi nối bàn chân tiến, lùi.
+ Chạy nhanh 18m
+ Chạy chậm 100-120m.......
- Bò, trườn, trèo:
+Bò bằng bàn tay và bàn chân
+Bò dích dắc qua 7 điểm.
+Trèo lên, xuống  thang.....
- Tung, ném, bắt:
+Tung bóng lên cao và bắt.
+Đi và đập bắt bóng.
+Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay......
- Bật - nhảy:
+Bật  xa 
+ Bật tách chân, khép chân qua 7 ô......
+Nhảy lò cò ...
- Trò chơi vận động:
Tung bóng,  mèo  và chim sẻ, thi xem ai nhanh nhất, những chú sâu ngộ nghĩnh, bật ô, ếch thi tài, thỏ thi chạy....
- Trò chơi dân gian: Kéo co, mèo đuổi chuột, cà kheo, nhảy bao bố, thả đỉa ba ba, sang sông,
b, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:
- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá.
..…
Tháng   10, 11, 12, - Thực hiện các thói quen văn minh trong khi ăn.
- Nhận biết một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống
- Nói tên món ăn hàng ngày.
- Nhận biết một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
- Phân loại thực phẩm theo 4 nhóm
- Trò chơi: Dọn cơm, nấu ăn, bán hàng.
 
2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:
Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
....
Tháng  9, 10, 11, - Tập cởi, mặc cài, kéo khóa áo, gấp áo
- Tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
- Tập lau mặt đánh răng , đánh răng chải đầu
- Sử dụng dao, dĩa, đũa
- Tập chải tóc
- HĐ bé tập làm nội trợ:  cát gọt hoa quả...
- Thực hành: Ăn buffe
 
2.2…… ......
-  Sử dụng được dao, dĩa, đũa
- Chuẩn bị giờ ăn (ăn chính, ăn phụ....).
- Tự chải tóc
Tháng  9, 10, 11,  12
- Phấn đấu giảm tỷ lệ béo phì .....% so với năm học trước
 
Cả năm - Tham gia câu lạc bộ 10 môn thể thao phối hợp
- Tập luyện trong phòng tập gim
- Tham gia các hoạt động phát triển thể chất mọi lúc, mọi nơi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 2. Lĩnh vực Phát triển nhận thức (Thời gian thực hiện kẻ theo 9 tháng)
Mục tiêu Thời gian thực hiện Nội dung – Hoạt động
9 10 11 12 1 2 3 4 5
a, Khám phá khoa học                    
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng                   * HĐ khám phá
- Khả năng và mong muốn của tôi.
- Cảm xúc của tôi trong ngày 20/10, 20/11
+ Trò chuyện về ước mơ của bé
- Gia đình của tôi
+ Nhu cầu của gia đình
+ Gia đình bên nội, ngoại của tôi.
+Hàng ngày mọi người thường làm gì?
+ Những ngày vui trong GĐ tôi
- Tìm hiểu về công việc của bố mẹ
- Nghề của người thân trong gia đình tôi...................................................
* Hoạt động khác:
- Xem clip về tết trung thu, làm đồ chơi trung thu, bày mâm ngũ quả.
- Chụp ảnh cho bạn, nói tên và đặc điểm của bạn trong lớp, trao đổi lấy thông tin về bạn và đánh dấu vào các hình minh họa.  ....
1.1 Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: “Tại sao có mưa?”...   x x x x x x x  
1.2 Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả...và thảo luận về đặc điểm của đối tượng. .......   x x x x x x    
b, Làm quen với  khái niệm sơ đẳng về toán                   * HĐ LQVT
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành hình mới theo ý thích.
- Ôn số lượng trong PV 5.
- Số 6 (tiết 1, 2, 3)
- Ghép thành cặp các đối tượng có mối liên quan.
- Số 7 (tiết 1, 2, 3)
- Phát hiện quy tắc sắp xếp.....
* Trò chơi học tập
- Viết các chữ số trên cát, viết bằng nước
- Nặn, cắt, dán các chữ số
- Tô màu, trang trí các chữ số
- Đọc các số trên lịch, trên đồng hồ, trên biển số xe, số nhà, số điện thoại
-  Lập bảng tạo nhóm sở thích của thành viên trong gia đình; Tìm hiểu về qui mô gia đình thông qua sơ đồ;.....
1. Nhận biết số đếm, số lượng                  
1.1 Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: “ Bao nhiêu?”; “ Đây là mấy?”…   x x x x x      
1.2 Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.   x x x x x x x  
 
 
2. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG:
* Căn cứ xây dựng:
- Kế hoạch giáo dục năm (mục tiêu GD và Ngân hàng nội dung, hoạt động GD)
- Các sự kiện, chủ đề diễn ra trong tháng
- Thời khóa biểu
* Người thực hiện: Giáo viên; Hiệu phó phụ trách GD phê duyệt
* Kế hoạch GD tháng bao gồm:
- Các hoạt động theo chế độ sinh hoạt một ngày/ tuần được lựa chọn từ Ngân hàng nội dung, hoạt động năm học.
- Các sự kiện, chủ đề đã dự kiến
- Lựa chọn các chỉ số đánh giá trẻ trong tháng
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cuối tháng
CÁC BƯỚC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG
Bước 1: Từ Ngân hàng nội dung, hoạt động GD, GV ưu tiên chọn các nội dung, hoạt động học, hoạt động khác cho tuần có tổ chức sự kiện
Bước 2: Tiếp tục chọn các hoạt động học, hoạt động khác có nội dung liên quan đến sự kiện, chủ đề vào các tuần khác trong tháng.
Bước 3: Nếu còn tuần, ngày, thời điểm trong Kế hoạch GD tháng chưa có nội dung hoạt động, mà GV không còn lựa chọn được nội dung có liên quan đến sự kiện, chủ đề. GV sẽ tiếp tục lấy từ Ngân hàng các nội dung còn lại trong lĩnh vực, không liên quan đến chủ đề, sự kiện, nhưng đảm bảo về tiến độ thực hiện nội dung theo thời gian ( như theo qui định tháng 10 làm quen nhóm chữ nào..? ) sắp xếp cho đủ nội dung, hoạt động trong tháng
Bước 4: Căn cứ vào nội dung hoạt động trong tháng, GV chọn các chỉ số phù hợp trong bộ chuẩn PTTE 5T hoặc các chỉ số đánh giá ở độ tuổi khác để đánh giá trẻ
Bước 5: Cuối tháng GV đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch GD tháng, chỉ số và các mục tiêu khác để điều chỉnh kế hoạch cho những tháng tiếp theo.
* Lưu ý:
- Trong Kế hoạch GD tháng, đối với nội dung làm quen văn học, âm nhạc, thể dục, hoặc khám phá thí nghiệm...tùy vào nội dung và khă năng của trẻ tốt, GV có thể sắp xếp tổ chức nội dung đó trong hoạt động học ( phải thực hiện theo phương pháp tổ chức hoạt động học ), hoặc tổ chức thực hiện tại thời điểm khác trong chế độ sinh hoạt một ngày ( sẽ không phải tổ chức theo phương pháp hoạt động học, khuyến khích đổi mới hình thức, đảm bảo trẻ hứng thú, tích cực, đạt được mục đích yêu cầu) ( GV cần có căn cứ xác đáng để thay đổi khi không tổ chức nội dung trong hoạt động học )
- Trong 1 tuần BGH có thể quy định thay thế hoạt động góc, hoạt động ngoài trời từ 1-2 lần bằng tổ chức các hoạt động giao lưu thể thao, trò chơi phát triển vận động theo hình thức thi đua, thi đấu giữa tổ- tổ, lớp-lớp  hoặc lao động vườn trường, tham quan trải nghiệm ở khu vực gần trường. Nhất thiết mỗi lớp, mỗi tuần phải có hoạt động lao động, vệ sinh sắp xếp đồ dùng đồ chơi, vệ sinh phòng nhóm lớp.
- Khuyến khích GV tăng cường cho trẻ vận động thể dục, trò chơi, dansport, dân vũ... giúp trẻ phát triển tố chất nhanh, mạnh, bền, khéo.
- Đối với lứa tuổi 18-24 tháng, soạn bài tuần 1 và tuần 3, tuần 2 và tuần 4 giống nhau hoặc tuần 1 tuần 2, tuần 3 tuần 4 giống nhau, tuy nhiên cần căn cứ vào khả năng của trẻ để nâng cao cho phù hợp.
- Lựa chọn chỉ số đánh giá trong tháng phải đồng nhất với thời gian thực hiện trong bảng dự kiến Ngân hàng nội dung, hoạt động GD. Cách ghi chỉ số đánh giá trong Kế hoạch GD tháng: Ghi chỉ số cạnh tên nội dung hoạt động hoặc ghi vào cột chỉ số đánh giá ( chỉ chọn 1 trong 2 cách ghi ).
- Để không bỏ sót chỉ số trong Bộ chuẩn PTTE 5 T ( hoặc các độ tuổi khác), tại 120 chỉ số trong Bộ chuẩn, khi chọn chỉ số, GV đánh ngay số mũ (số tháng) ở đầu chỉ số đã được chọn, chỉ số đó cần đánh giá nhiều tháng, GV ghi các tháng đó liên tiếp; hoặc kẻ bảng chia chỉ số vào các tháng tùy thuộc mỗi nhà trường, mỗi GV. Ước lượng mỗi tháng ít nhất 9, 10 chỉ số, đảm bảo đánh giá đủ chỉ số theo qui định.
Ví dụ minh họa 6:          
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG ..... LỨA TUỔI NHÀ TRẺ 18- 24 THÁNG
Tên  GV :................................
(Trình bày khổ giấy ngang)
Hoạt động Tuần I
(Từ ngày.... đến ngày....)
Tuần II
(Từ ngày.... đến ngày....)
Tuần III
(Từ ngày.... đến ngày....)
Tuần IV
(Từ ngày.... đến ngày....)
Đón trẻ, trò chuyện - Trẻ chơi với đồ chơi: Chơi với búp bê, con vật, khối gỗ...
- Xem tranh con mèo, gà...gọi tên con vật và bắt chước tiếng kêu của nó
TD sáng - Tập 4-5 động tác phát triển nhóm cơ: Hô hấp, cơ tay, cơ lưng bụng và chân......
- Tắm nắng, đi dạo.
Chơi – tập có chủ định Thứ
2
- Đi theo hướng thẳng.
- TCVĐ: Chơi với dải lụa màu
- Đi theo hướng thẳng.
- TCVĐ: Chơi với dải lụa màu
- Lăn bóng với cô
- TCVĐ: Chạy theo cô
- Lăn bóng với cô
- TCVĐ: Chạy theo cô
3        
4        
5        
6        
Chơi tập ở các góc - Chơi với đồ chơi: xếp chồng các vật lên nhau
- Chơi với đồ chơi có màu xanh, màu đỏ
- Chơi với đồ chơi to-nhỏ
- Cho búp bê ăn
- Nghe đọc thơ và làm động tác minh họa bài “Gà gáy”
- Nghe hát và làm động tác minh họa bài “Con gà trống”.....
Chơi – tập buổi chiều (Có thể chia hoạt động theo từng tuần) - Chơi các trò chơi như buổi sáng
- Xem sách về động vật, trò chơi dân gian
+ Gọi tên và bắt chước tiếng kêu của con vật
- Trò chơi dân gian: “Nu na nu nống”, “Chi chi chành chành”, “Con bọ dừa”....
 
Đánh giá KQ thực hiện Những vấn đề cần lưu ý và  điều chỉnh kế hoạch trong tháng tới
 
 
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG ....LỨA TUỔI NHÀ TRẺ  24 - 36 THÁNG
Tên  GV :................................(Trình bày khổ giấy ngang)
Hoạt động Tuần I
(Từ ngày.... đến ngày....)
Tuần II
(Từ ngày.... đến ngày....)
Tuần III
(Từ ngày.... đến ngày....)
Tuần IV
(Từ ngày.... đến ngày....)
Đón trẻ, trò chuyện - Trò chuyện theo nhóm nhỏ: Hỏi trẻ về bản thân, sở thích và khả năng của mình như  tên của cháu, cháu bao nhiêu tuổi...
Thể dục sáng - Tập 4-5 động tác phát triển nhóm cơ: Hô hấp, cơ tay, cơ lưng bụng và chân......
Chơi – tập có chủ định
 
Thứ 2 - Đi trong đường hẹp về nhà
- TCVĐ: Hái quả
- Ném vào đích ngang
- TCVĐ: Đuổi theo bắt lấy thỏ
   
3        
4        
5        
6        
Chơi tập ở các góc - Làm sách tranh (dán thêm những bộ phận còn thiếu vào khuôn mặt của bé)
- Trò chơi thao tác vai: “Ru em ngủ”, “Cho em ăn”......
Hoạt động ngoài trời
 (Có thể không chia hoạt động theo từng tuần)
- Quan sát thiên nhiên
..................
- Thời tiết mùa thu.
............
- Chơi vận động: “Về đúng nhà” (nhà bạn trai, bạn gái)...... - Chơi với cát: Phân biệt cát khô và cát ướt..............
Chơi – tập buổi chiều - Chơi trò chơi dân gian, chơi trò chơi vận động
- Chơi ở các góc, xem phim hoạt hình, xem tranh,..........
Chủ đề/      sự kiện        
Đánh giá KQ thực hiện Những vấn đề cần lưu ý và  điều chỉnh kế hoạch trong tháng tới
 
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 10 LỨA TUỔI MGL 5-6 TUỔI
Tên GV :................................
(Trình bày khổ giấy ngang)
Hoạt động Tuần 1
(Từ ngày 1/10 đến ngày 5/10)
Tuần 2
(Từ ngày 8/10 đến ngày 12/10)
Tuần 3
(Từ ngày 15/10 đến ngày 19/10)
Tuần 4
(Từ ngày 22/10 đến ngày 26/10)
Chỉ số đánh giá
Đón trẻ
 
 
 
Thể dục sáng
* Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống; thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi qui định. Tập cởi, cài, cởi cúc, kéo khóa, gấp áo khoác mỏng. Cho trẻ nghe các bài hát về gia đình. Xem ảnh gia đình của các bạn mang đến; chơi đồ chơi theo ý thích
- Khởi động: Làm VĐ nhẹ nhàng theo bài hát: Mời bạn ăn
- Trọng động:  - Hô hấp: Thổi nơ.                     - Bụng: Quay người 900
                        - Tay: Ra trước- lên cao.             - Bật: Chụm tách.
                        - Chân: Ngồi khuỵu gối.      
- Hồi tĩnh:  Đi lại nhẹ nhàng quanh chỗ tập. Cảm nhận thời tiết buổi sáng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
100
 
98
 
1
 
116
Trò truyện * Trò chuyện với trẻ về gia đình thông qua ảnh trẻ mang tới: Nhà cháu ở đâu? Gia đình cháu có những ai? Hàng ngày mọi người thường làm gì? Cháu yêu ai nhất? Vì sao? Cháu đã giúp đỡ mọi người trong gia đình như thế nào?
* Trò chuyện về cảm xúc của trẻ khi đến lớp trong dịp ngày hội 20/10; về những đồ vật, đồ chơi trẻ mang đến lớp
* Trao đổi về việc thực hiện nội qui của lớp
Hoạt động học
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
T2 Âm nhạc
Dạy hát: Nhà là nơi
Nghe: Ba ngọn nến lung linh
TC: Gia đình trổ tài
Văn học
Thơ: Thương ông
Âm nhạc
Biểu diễn VN mừng ngày 20/10
 
Văn học
Truyện: Những giọt mồ hôi đáng khen
T3 Khám phá
Tìm hiểu về gia đình tôi  (quy mô lớn, quy mô nhỏ)
Khám phá
Tôi có thể làm được nhiều việc giúp mẹ.
Khám phá
Tìm hiểu về ngày 20/10
Khám phá
Những ngày vui trong GĐ tôi
T4 PT vận động
VĐCB: Bật xa TCVĐ: Ếch thi tài
LQCC: o,ô,ơ PT vận động
VĐCB: Ném xa bằng 1 tay
TCVĐ: Thi chạy
LQCC:
Tô nét ngang
T5 LQVT
Số 7 (tiết 1)
LQVT
Số 7 (tiết 2)
LQVT
Số 7 (tiết 3)
LQVT
So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc
T6 Tạo hình
Vẽ người thân trong gia đình
Tạo hình
Cắt dán đồ dùng gia đình từ họa báo
Tạo hình
Làm bưu thiếp tặng cô, mẹ, bạn gái nhân ngày 20/10
Tạo hình
Nặn bánh
HĐNT * Quan sát thời tiết, bầu trời, cây; phát hiện các qui tắc sắp xếp của đồ dùng đồ chơi trong sân trường; đếm đồ dùng, đồ chơi ở xung quanh có số lượng trong phạm vi 7
* TCVĐ: Tung bắt bóng, mèo đuổi chuột, thi xem ai nhanh nhất, những chú sâu ngộ nghĩnh, bật  ô, nhảy lò cò, chơi đồ chơi ngoài trời.
* Tham gia câu lạc bộ 10 môn thể thao phối hợp
* Chơi theo ý thích, chơi với đồ chơi mang theo.
* Giao lưu các trò chơi vận động cùng lớp Mẫu giáo lớn A2
 
Hoạt động chơi góc
 
* Góc trọng tâm:  Khám phá trải nghiệm : Tôi có thể làm gì?(T1). Xây dựng khu chung cư (T2); Làm quà tặng bà, tặng mẹ (T3); Phân loại đồ dùng gia đình: Những đồ dùng có thể gây bỏng)(T4)
- Góc phân vai: Gia đình, bác sĩ, bán hàng, nội trợ
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây
- Góc khám phá: Sử dụng một số đồ dùng trong gia đình để thử nghiệm đong đo, nước, so sánh kết quả dựa trên kích thước của đồ dùng.
- Góc học tập: Lập bảng tạo nhóm sở thích của thành viên trong gia đình; sưu tầm làm anbum về gia đình; …..
- Góc sách, chữ cái: Xem sách, truyện có nội dung về gia đình; kể chuyện theo tranh “Món quà tặng mẹ”; “Viết”, tô, đồ tên người thân, địa chỉ; tô đồ chữ cái o,ô,ơ; gạch chân các chữ cái đã học trong từ.
- Góc nghệ thuật: Nặn đồ dùng trong gia đình, làm quà tặng cô giáo, sáng tạo ra các đồ vật bằng các nguyên vật liệu khác nhau
96, 39
HĐ ăn, ngủ, VS - Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách. - Thực hiện các thói quen văn minh trong khi ăn. Nhận biết một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống
- Nói tên món ăn hàng ngày. Nhận biết một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. 
- Nghe kể chuyện: Những giọt mồ hôi đáng khen
15, 19
HĐ chiều * HD trò chơi: Đomino, cờ lúa ngô, TC dọn nhà; thơ: giữ vòng gió thơm. Làm bài tập toán, Trò chuyện về nhu cầu của gia đình; lao động tập thể: dọn vệ sinh, lau lá cây, lau bàn ghế. Xem video, trò chuyện, thảo luận về các tình huống xảy ra trong cuộc sống và tìm cách giải quyết. Hát: Có ông bà có ba mẹ, nghe hát “Bố là tất cả”, chơi với các chữ cái o,ô,ơ
* Rèn thói quen vệ sinh: Cởi, cài, kéo khóa áo, gấp áo
* Chơi theo ý thích
* Tham gia phòng tập gym
- Thứ sáu: Biểu diễn văn nghệ- Nêu gương- bé ngoan
34, 65
Chủ đề - SK- các nội dung có liên quan Gia đình tôi Tôi là một thành viên trong gia đình Mừng ngày 20/10 Những ngày vui của gia đình  
Đánh giá kết quả thực hiện Những vấn đề cần lưu ý và  điều chỉnh kế hoạch trong tháng tới
                   
 
 
 
 
3. KẾ HOẠCH GD NGÀY  (hoạt động học)
- Đảm bảo thể hiện phương pháp đặc trưng của môn học và khuyến khích đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động.
Ví dụ minh họa 7:             KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
(Trình bày khổ giấy ngang)
Tên hoạt động học Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành
 
Phát triển vận động:
………
- Kiến thức:
 
- Kỹ năng:
 
- Thái độ:
- Đồ dùng của cô
 
- Đồ dùng của trẻ
1.Ổn định tổ chức:
2. Phương pháp, hình thức tổ chức (phương pháp đặc trưng của hoạt động đồng thời đổi mới hình thức…)
- Khởi động: Đi vòng tròn, đi các kiểu chân
- Trọng động:
- Hồi tĩnh:
3. Kết thúc
Lưu ý  
Chỉnh sửa năm….. Hằng năm GV bổ sung, chỉnh sửa kế hoạch ngày trong bài soạn phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm lớp.
 
* Lưu kế hoạch GD tại lớp gồm:
- Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường (các độ tuổi)
- Ngân hàng nội dung, hoạt động GD năm học của khối
- Dự kiến chủ đề, sự kiện trong năm học, thời khóa biểu của khối
- Kế hoạch GD tháng
- Bộ chuẩn PTTE 5T, các chỉ số đánh giá các độ tuổi khác
+ Cách 1: Lưu hoạt động học theo thời khóa biểu
+ Cách 2: Lưu hoạt động học theo môn học
* Thời gian xây dựng và hoàn thành kế hoạch GD của nhà trường:
 - Kế hoạch GD năm học: Tháng 8 sau khi Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT ban hành văn bản Hướng dẫn nhiệm vụ năm học; Trước khi thực hiện Chương trình
- Kế hoạch GD tháng: GV xây dựng từng tháng ( trước khi thực hiện, để BGH phê duyệt ),  hoặc xây dựng 2 lần/năm gồm các tháng của học kỳ I, các tháng của HK II
- Kế hoạch ngày: Đảm bảo theo thời gian qui định của BGH để thực hiện việc phê duyệt và chuẩn bị đồ dùng tổ chức hoạt động.
- Thời gian duyệt kế hoạch của BGH: Do BGH qui định, đảm bảo BGH phê duyệt trước khi GV tổ chức thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Hà

Nguồn tin: TRƯỜNG MN ĐỖ ĐỘNG

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

số 05/CT-UBND

CHỈ THỊ 05 VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH COVID 19

Thời gian đăng: 03/04/2020

lượt xem: 49 | lượt tải:0

SỐ 925/SGDĐT-CTTT

CÔNG VĂN VỀ KHAI BÁO Y TẾ

Thời gian đăng: 03/04/2020

lượt xem: 62 | lượt tải:0

20/KH-MNDD

KẾ HOẠCH PHÒNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CORONA

Thời gian đăng: 31/01/2020

lượt xem: 72 | lượt tải:0

6547/QĐ-UBND

QĐ ban hành danh mục TTHC thuộc trách nhiệm giải quyết của Sở GDĐT và UBND Huyện

Thời gian đăng: 19/12/2018

lượt xem: 233 | lượt tải:65

Thông tư 26 chuẩn GVMN

Thông tu 26 chuẩn GV MN

Thời gian đăng: 14/12/2018

lượt xem: 218 | lượt tải:0

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 248 | lượt tải:71
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây